Căn cứ để tính giảm giá gói thầu
Việc thanh toán (bao gồm thanh toán đối với giá trị hợp đồng được giảm giá) được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 94 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Ảnh minh họa.Nguồn: Internet
Ảnh minh họa.Nguồn: Internet

Độc giả Mai Huy Hoàng - TP. Hà Nội đặt câu hỏi như sau: Một nhà thầu có giá trúng thầu là 10 tỷ đồng (sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá). Trong đó, giá dự thầu chưa giảm giá là 10,1 tỷ đồng. Khi thương thảo hợp đồng, hai bên đã thống nhất số tiền giảm giá sẽ trừ vào lần thanh toán cuối cùng. Tôi xin hỏi, nếu do nhu cầu thực tế, nhà máy chỉ sử dụng 50% giá trị của hợp đồng đã ký thì cách tính giảm giá như trên có thay đổi theo giá trị thực hiện không? Giá trị giảm giá trong thư giảm giá là cố định hay thay đổi?

Bộ Kế hoạch và Đầu tư trả lời vấn đề này như sau:

Khoản 1, Điều 94 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định, giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu.

Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng thì chịu trách nhiệm trả lãi đối với phần giá trị thanh toán chậm cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng.

Đối với trường hợp của ông Hoàng, việc thanh toán (bao gồm thanh toán đối với giá trị hợp đồng được giảm giá) được thực hiện theo quy định nêu trên.

Anh Ngọc

Bình luận của bạn về bài viết...