Thứ Sáu, Ngày 02 tháng 10 năm 2026,
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Tú Ân (theo Baochinhphu.vn) - 02/10/2026 21:38
 
Chính phủ ban hành Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 1/10/ 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính

Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư; ngân sách nhà nước; ngân quỹ nhà nước; nợ công; viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ quốc gia; tài chính đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tài sản công; hải quan; kế toán; kiểm toán; giá; chứng khoán; bảo hiểm; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác, hộ kinh doanh; khu kinh tế; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thống kê; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 1/10/ 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Hệ thống nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

Nghị định quy định Bộ Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, dự thảo nghị quyết của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm của bộ đã được phê duyệt và các chương trình, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn, hằng năm về các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ; dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được ban hành, phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của cả nước; chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng; chương trình thực hiện, các chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực và tổ chức công bố quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng sau khi được phê duyệt; xây dựng chương trình hành động của Chính phủ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm sau khi được Quốc hội thông qua; tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách tổng hợp kinh tế - xã hội và phối hợp trong quản lý, điều hành kinh tế vĩ mô; giúp Chính phủ điều hành thực hiện kế hoạch về một số ngành, lĩnh vực được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao...

Nghị định cũng quy định cụ thể các nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính trong các lĩnh vực quản lý ngân sách nhà nước; quản lý đầu tư phát triển; về đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; xúc tiến đầu tư; về thuế, phí, lệ phí và thu khác thuộc ngân sách nhà nước; quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và quản lý ngân quỹ nhà nước.

Đồng thời, Bộ cũng được giao các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý dự trữ quốc gia; quản lý tài sản công; quản lý đấu thầu; quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; đăng ký, phát triển và quản lý tài chính doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh; quản lý vay nợ, trả nợ của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam và nguồn cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; về kế toán, kiểm toán; quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm; quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính; về hải quan; về lĩnh vực giá; lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; lĩnh vực thống kê; hợp tác quốc tế.

Ngoài ra, Bộ thực hiện quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp công thuộc bộ; quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và thống kê thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật; xây dựng, quản lý, vận hành tập trung, thống nhất trên toàn quốc và bảo đảm an toàn, an ninh các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản, kinh phí được giao; kiểm tra và theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Bộ thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính; quản lý tổ chức bộ máy; biên chế công chức; số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; vị trí việc làm; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Quản lý và tổ chức thực hiện công tác tài chính, tài sản công, đầu tư phát triển và kiểm tra, kiểm toán nội bộ thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính

Nghị định quy định cơ cấu tổ chức gồm 34 đơn vị, gồm:

1. Vụ Ngân sách nhà nước.

2. Vụ Đầu tư và Phát triển hạ tầng.

3. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư.

4. Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp.

5. Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).

6. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.

7. Vụ Quản lý quy hoạch.

8. Vụ Các định chế tài chính.

9. Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí.

10. Vụ Tổ chức cán bộ.

11. Vụ Pháp chế.

12. Văn phòng.

13. Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.

14. Cục Quản lý công sản.

15. Cục Quản lý đấu thầu.

16. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

17. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.

18. Cục Quản lý giá.

19. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.

20. Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.

21. Cục Đầu tư nước ngoài.

22. Cục Kế hoạch - Tài chính.

23. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

24. Cục Thuế.

25. Cục Hải quan.

26. Cục Dự trữ Nhà nước.

27. Cục Thống kê.

28. Kho bạc Nhà nước.

29. Ủy ban Chúng khoán Nhà nước.

30. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính.

31. Báo Tài chính - Đầu tư.

32. Tạp chí Kinh tế - Tài chính.

33. Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính.

34. Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Trong đó, 29 đơn vị Cục, Vụ giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 4 đơn vị sự nghiệp công lập (Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính, Báo Tài chính - Đầu tư, Tạp chí Kinh tế - Tài chính, Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính) và 1 đơn vị đặc thù là Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Nghị định quy định rõ số lượng phòng của một số Vụ quan trọng và mô hình tổ chức nhiều cấp của các hệ thống dọc như Cục Thuế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam (3 cấp), Cục Hải quan (3 cấp), Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Cục Dự trữ Nhà nước (2 cấp). Các đơn vị như Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước, Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được xác định là Cục loại 1, có con dấu hình Quốc huy.

Bộ trưởng Bộ Tài chính được giao quyền quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ và số lượng đơn vị cấp dưới theo thẩm quyền.

Nghị định số 376/2026/NĐ-CP thể hiện rõ chủ trương tinh gọn bộ máy gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Việc tập trung nhiều lĩnh vực quan trọng vào Bộ Tài chính giúp tăng tính đồng bộ trong điều hành kinh tế vĩ mô, tài chính công và phát triển doanh nghiệp. Đồng thời, việc duy trì các hệ thống dọc mạnh như Thuế, Hải quan, Kho bạc, Thống kê, Bảo hiểm xã hội bảo đảm khả năng triển khai chính sách đến tận cơ sở.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026. Bãi bỏ các quy định sau:

Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. 

Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ.

Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn gửi thư chúc mừng 81 năm Ngày truyền thống ngành Tài chính
Nhân kỷ niệm 81 năm Ngày truyền thống ngành Tài chính (28/8/1945 - 28/8/2026), Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn gửi thư chúc mừng các thế hệ...
Bình luận bài viết này
Xem thêm trên Báo Đầu Tư