-
Vietbank tìm được chủ nhân giải thưởng kim cương trị giá 500 triệu đồng -
Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định mới về tín dụng năm 2026, hãm phanh tín dụng bất động sản -
Tổ chức tín dụng không được duy trì trạng thái vàng âm -
Nhà Khang Điền lên kế hoạch lãi có thể lên tới 2.500 tỷ đồng trong năm 2026 -
Huy động thành công hơn 376.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ năm 2025 -
Trao Giấy chứng nhận thành viên chính thức Trung tâm Tài chính quốc tế cho 12 doanh nghiệp
| Ảnh minh hoạ. (Nguồn: Internet) |
Đối tượng áp dụng
Theo Thông tư, đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:
1- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 1/1/2016 trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 1/1/2024 đến ngày 31/12/2024.
2- Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 1/1/2024 đến ngày 31/12/2024.
Thông tư nêu rõ, đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 1/1/2024 đến ngày 31/12/2024.
Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
Theo Thông tư, tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định được điều chỉnh theo công thức sau: (I)
|
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm |
= |
Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm |
x |
Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng |
Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo bảng dưới đây:
|
Năm |
Trước 1995 |
1995 |
1996 |
1997 |
1998 |
1999 |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
|
Mức điều chỉnh |
5,43 |
4,61 |
4,36 |
4,22 |
3,92 |
3,75 |
3,82 |
3,83 |
3,68 |
3,57 |
3,31 |
|
Năm |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
|
Mức điều chỉnh |
3,06 |
2,85 |
2,63 |
2,14 |
2,0 |
1,83 |
1,54 |
1,41 |
1,33 |
1,27 |
1,27 |
|
Năm |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
||
|
Mức điều chỉnh |
1,23 |
1,19 |
1,15 |
1,12 |
1,08 |
1,07 |
1,03 |
1,0 |
1,0 |
Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 1/1/2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định (I).
Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại (**) này được điều chỉnh theo công thức sau: (II)
|
Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm |
= |
Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm |
x |
Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng |
Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo bảng dưới đây:
|
Năm |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
2016 |
|
Mức điều chỉnh |
2,14 |
2,0 |
1,83 |
1,54 |
1,41 |
1,33 |
1,27 |
1,27 |
1,23 |
|
Năm |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
|
|
Mức điều chỉnh |
1,19 |
1,15 |
1,12 |
1,08 |
1,07 |
1,03 |
1,0 |
1,0 |
Theo Thông tư, đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại (II); tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này.
Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2024; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 1/1/2024.
-
Huy động thành công hơn 376.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ năm 2025 -
Trao Giấy chứng nhận thành viên chính thức Trung tâm Tài chính quốc tế cho 12 doanh nghiệp -
Dự báo tín dụng ngân hàng tiếp tục đổ vào bất động sản năm 2026 -
Chứng khoán phiên 9/1: Cổ phiếu ngân hàng quốc doanh toả sáng -
Lợi nhuận nhà băng tăng tốc, nhưng phân hóa rõ nét -
Thị phần môi giới HOSE quý IV/2025: Nhóm đầu thu hẹp khoảng cách, VPBankS xuất hiện -
Lần đầu tiên CEO Searefico (SRF) xuống tiền gom vào cổ phiếu
-
1
Bài học kinh nghiệm giải ngân đầu tư công từ các địa phương đạt, vượt 100% vốn -
2
Quyết liệt giải ngân gần 1 triệu tỷ đồng vốn đầu tư công ngay từ đầu năm 2026 -
3
Chiến dịch Quang Trung: Hoàn thành sửa chữa 100% các nhà bị hư hỏng -
4
Lợi nhuận nhà băng tăng tốc, nhưng phân hóa rõ nét -
5
Thêm gia tốc cho mũi đột phá phát triển hạ tầng
-
Nha khoa Phương Thành khai trương trụ sở tại Cao Lãnh, Đồng Tháp -
Vietcombank năm 2025: Bản lĩnh ngân hàng trụ cột trong chu kỳ vượt lên thách thức để kiến tạo cho phát triển -
Tiêu chuẩn chọn hồng sâm 6 năm tuổi hỗ trợ sức khỏe -
SeABank thông báo mời thầu -
Searefico 14 năm liên tiếp được vinh danh trong Top 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR500) -
Big Group Holdings thông báo chào bán cổ phiếu ra công chúng
