-
Tiền gửi tiết kiệm chỉ chiếm dưới 60% tổng vốn huy động: Ngân hàng đua phát hành trái phiếu với giá đắt đỏ -
Ninh Vân Bay vi phạm hàng loạt quy định trong lĩnh vực chứng khoán -
Loạt cổ phiếu chịu tác động trong kỳ cơ cấu ETF -
Techcombank Summit 2026: Động lực mới vì một Việt Nam hưng thịnh, hùng cường -
Thị trường vàng nín thở chờ Fed -
Góc nhìn TTCK tuần 14/9 - 18/9: Nhà đầu tư nên ưu tiên quản trị rủi ro
| Ảnh minh hoạ. (Nguồn: Internet) |
Đối tượng áp dụng
Theo Thông tư, đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:
1- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 1/1/2016 trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 1/1/2024 đến ngày 31/12/2024.
2- Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 1/1/2024 đến ngày 31/12/2024.
Thông tư nêu rõ, đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 1/1/2024 đến ngày 31/12/2024.
Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
Theo Thông tư, tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định được điều chỉnh theo công thức sau: (I)
|
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm |
= |
Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm |
x |
Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng |
Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo bảng dưới đây:
|
Năm |
Trước 1995 |
1995 |
1996 |
1997 |
1998 |
1999 |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
|
Mức điều chỉnh |
5,43 |
4,61 |
4,36 |
4,22 |
3,92 |
3,75 |
3,82 |
3,83 |
3,68 |
3,57 |
3,31 |
|
Năm |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
|
Mức điều chỉnh |
3,06 |
2,85 |
2,63 |
2,14 |
2,0 |
1,83 |
1,54 |
1,41 |
1,33 |
1,27 |
1,27 |
|
Năm |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
||
|
Mức điều chỉnh |
1,23 |
1,19 |
1,15 |
1,12 |
1,08 |
1,07 |
1,03 |
1,0 |
1,0 |
Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 1/1/2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định (I).
Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại (**) này được điều chỉnh theo công thức sau: (II)
|
Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm |
= |
Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm |
x |
Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng |
Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo bảng dưới đây:
|
Năm |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
2016 |
|
Mức điều chỉnh |
2,14 |
2,0 |
1,83 |
1,54 |
1,41 |
1,33 |
1,27 |
1,27 |
1,23 |
|
Năm |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
|
|
Mức điều chỉnh |
1,19 |
1,15 |
1,12 |
1,08 |
1,07 |
1,03 |
1,0 |
1,0 |
Theo Thông tư, đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại (II); tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này.
Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2024; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 1/1/2024.
-
Thị trường vàng nín thở chờ Fed -
Góc nhìn TTCK tuần 14/9 - 18/9: Nhà đầu tư nên ưu tiên quản trị rủi ro -
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án Đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối Sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội -
VNM ETF thêm mới SSB, chỉ loại CEO khỏi danh mục -
Doanh nghiệp cao su dự kiến bội thu năm 2026 - 2027 -
Tăng cường kết nối thị trường vốn Việt Nam và Vương quốc Anh -
Nhà băng gia tăng tìm vốn ngoại
-
Base.vn tổ chức Enterprise AI Summit 2026, chính thức ra mắt Base 2.0 - Nền tảng AI-first cho quản trị doanh nghiệp -
Tiệc kỷ niệm 9 năm BlockBase - Khi niềm tin vững vàng trở thành điểm tựa giữa nhiều biến động -
THB Việt Nam tưng bừng khai trương cửa hàng mới: Giảm đến 5% sản phẩm Bosch, quà tặng ngập tràn -
Đạt Phước khởi công xây dựng dự án Serena Riverside -
Hành trình từ một triệu cây xanh đến triệu tác động lành cùng Panasonic sống khỏe góp xanh -
Chủ tịch Tập đoàn BRG Nguyễn Thị Nga được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
