-
CC1 đổi đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính -
Chủ tịch VCCI: Khu vực kinh tế tư nhân đã vượt qua giai đoạn phòng thủ -
Điện lực Thanh Hoá phối hợp khách hàng lớn bảo đảm cung ứng điện mùa nắng nóng 2026 -
Hoàn tất lựa chọn Top 10 và Top 100 Doanh nhân trẻ khởi nghiệp xuất sắc năm 2026 -
Đến hết năm 2025, EVN chỉ còn lỗ luỹ kế 5.611 tỷ đồng -
Hiến kế cho "đầu tàu" kinh tế tăng trưởng
Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định điều kiện chung về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới: Đáp ứng các quy định tại Nghị định này, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (sau đây viết tắt là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm) và được tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm; trường hợp chưa có tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá cơ sở đăng kiểm hoặc có Tổ chức đánh giá sự phù hợp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm thì phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra xác nhận cơ sở đăng kiểm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.
Có giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai; kết nối giao thông và đấu nối đường bộ theo quy định; bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy và pháp luật khác có liên quan khi xây dựng, đưa cơ sở đăng kiểm vào hoạt động.
![]() |
| Cơ sở đăng kiểm phải đảm bảo điều kiện về diện tích theo quy định. |
Điều kiện đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới
Nghị định quy định rõ điều kiện về diện tích và điều kiện về nhân lực đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới như sau:
Về điều kiện về diện tích: Mặt bằng cơ sở đăng kiểm xe cơ giới là nơi bố trí các công trình phục vụ việc kiểm định xe cơ giới trên cùng khu đất, có diện tích tối thiểu được quy định như sau: Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại I: 1.250 m2; Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại II: 1.500 m2; Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định tổng hợp (loại I + loại II): 1.500 m2;
Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có hai dây chuyền kiểm định: 2.500 m2; Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có từ 03 dây chuyền kiểm định trở lên thì diện tích cho mỗi dây chuyền tăng thêm tương ứng tính từ dây chuyền thứ 3 trở lên: 625 m2.
Trường hợp cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được bố trí chung với bến xe, trạm dừng nghỉ thì không áp dụng quy định nêu trên. Xưởng kiểm định phải đáp ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.
Về nhân lực: Có tối thiểu 2 đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn về kiểm định xe cơ giới, trong đó có tối thiểu: 1 lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là đăng kiểm viên và 1 lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên có kinh nghiệm thực hiện công tác kiểm định đủ 60 tháng.
Điều kiện đối với cơ sở kiểm định khí thải
Theo Nghị định, đối với cơ sở kiểm định khí thải phải đáp ứng 2 điều kiện về diện tích và nhân lực.
Về diện tích, Nghị định quy định: Khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có diện tích tối thiểu là 10 m2 tương ứng với 01 thiết bị đo khí thải. Đối với khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có từ 02 thiết bị đo khí thải trở lên thì diện tích cho mỗi thiết bị đo tăng thêm tương ứng là 05 m2. Trường hợp diện tích của khu vực kiểm định được sử dụng chung với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa xe mô tô, xe gắn máy thì không được gây cản trở cho việc di chuyển của phương tiện và thao tác của đăng kiểm viên.
Về nhân lực, phải có tối thiểu 1 đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ chuyên môn thực hiện công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Xác định niên hạn sử dụng của xe cơ giới
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định rõ cách xác định niên hạn sử dụng của xe cơ giới như sau: 25 năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng); 20 năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 9 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; 15 năm tính từ năm sản xuất đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
Niên hạn sử dụng đối với xe tương tự xe cơ giới được áp dụng như các loại xe cơ giới nêu trên; bảo đảm phù hợp với từng chức năng, công dụng của từng loại xe tương tự.
Danh sách xe hết niên hạn sử dụng được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu đăng kiểm xe cơ giới để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026
-
Hoàn tất lựa chọn Top 10 và Top 100 Doanh nhân trẻ khởi nghiệp xuất sắc năm 2026 -
Đến hết năm 2025, EVN chỉ còn lỗ luỹ kế 5.611 tỷ đồng -
Hiến kế cho "đầu tàu" kinh tế tăng trưởng -
Giảm - gia hạn thuế, phí hơn 1,1 triệu tỷ đồng: Quyết tâm hỗ trợ kinh tế -
Hàng Việt bị tăng số vụ điều tra chống lẩn tránh thuế -
Kinh tế nhà nước đồng hành cùng kinh tế tư nhân trong phát triển TP.HCM -
Tiêu thụ điện tăng do nắng nóng gay gắt, doanh nghiệp chủ động thích ứng
-
Công bố Top 10 doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và kinh doanh hiệu quả 2026 ngành Logistics -
Công bố Top 10 doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và kinh doanh hiệu quả 2026 ngành Dược - Thiết bị y tế -
Hạ tầng bứt tốc cùng vốn FDI đổ về: Đồng Nai vươn mình thành cực tăng trưởng mới -
Mastercard và Công ty Thanh toán số MobiFone hợp tác để thiết lập “xa lộ thanh toán” an toàn -
FPT và Mitsubishi Motors thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực công nghệ số và phần mềm ô tô -
SeABank thông báo mời thầu

