-
Hà Nội: 128 tuyến xe buýt, 2 tuyến metro dùng chung một hệ thống vé điện tử -
Hà Nội tuyên dương 126 Gia đình văn hóa tiêu biểu Thủ đô -
Đề xuất hạ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội xuống 70 tuổi -
Người hưởng lương hưu có thể không phải làm lại giấy ủy quyền mỗi năm -
Khai mạc Đại hội Đoàn XIII, lan tỏa khát vọng cống hiến của tuổi trẻ -
Gần 800 đại biểu dự Phiên trọng thể Đại hội Đoàn toàn quốc XIII
Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn công bố điểm xét tuyển và kết quả xét tuyển đại học chính quy năm 2024 theo diện xét tuyển sớm các phương thức tuyển sinh (303, 401, 408):
![]() |
| Điểm vào các ngành của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn. |
![]() |
| Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn là lựa chọn cho nhiều thí sinh, đặc biệt khối xã hội. |
![]() |
| Điểm số vào các ngành của nhà trường được đánh giá cân đối so với năm 2023. |
Trường Đại học Mỏ - Địa chất công bố điểm chuẩn phương thức xét tuyển học bạ áp dụng với 40 ngành, dao động từ 18 điểm - 27,2 điểm.
Trong đó ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa lấy điểm chuẩn cao nhất với 27,2 điểm, theo sau là Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo với 27 điểm và Công nghệ thông tin 26 điểm.
Những ngành lấy điểm chuẩn thấp nhất 18 điểm, hầu hết là ngành đặc thù của trường như: Kỹ thuật địa vật lý, Kỹ thuật địa chất, Địa chất học, Địa kỹ thuật xây dựng.
Ngoài ra, nhiều trường đại học đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển sớm năm 2024 để xét tuyển vào các ngành thuộc khối sức khỏe.
Trường Đại học Y tế công cộng công bố điểm chuẩn học bạ từ 24 đến 27, cao nhất ở ngành kỹ thuật phục hồi chức năng. Tiếp đến là ngành dinh dưỡng (26 điểm), y tế công cộng (25,5 điểm), công tác xã hội (24,5 điểm) và thấp nhất là khoa học dữ liệu (24 điểm).
![]() |
| Điểm vào Trường Y tế công cộng năm 2024. |
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) công bố điểm xét tuyển sớm bằng kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) và chứng chỉ SAT.
Với phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, ba ngành gồm Toán Tin, Khoa học máy tính và thông tin, Khoa học dữ liệu cùng lấy điểm chuẩn 145/200 điểm; ngành Toán học lấy 140 điểm.
Điểm chuẩn của 4 ngành trên theo thang điểm 200. Đây là tổng điểm ba phần của bài thi HSA, gồm Tư duy định tính (Toán học, tối đa 50 điểm), Tư duy định lượng (Ngữ văn, tối đa 50) và Khoa học (Tự nhiên, Xã hội, tối đa 50), trong đó điểm Toán nhân đôi.
Các ngành còn lại có điểm chuẩn dao động từ 80 - 100 điểm/thang điểm 150, trong đó Hóa dược là ngành có điểm chuẩn cao nhất, kế đến là Hóa học 98 điểm, Công nghệ kỹ thuật hóa học 95 điểm.
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
PTXT 401 (HSA) |
PTXT 408 (A-level) |
PTXT 408 (SAT) |
|
Điểm trúng tuyển |
Điểm trúng tuyển |
Điểm trúng tuyển |
|||
|
1 |
QHT01 |
Toán học |
140 |
1300 |
|
|
2 |
QHT02 |
Toán tin |
145 |
1300 |
|
|
3 |
QHT98 |
Khoa học máy tính và thông tin(*) |
145 |
1300 |
|
|
4 |
QHT93 |
Khoa học dữ liệu |
145 |
AAB |
1300 |
|
5 |
QHT03 |
Vật lý học |
90 |
1200 |
|
|
6 |
QHT04 |
Khoa học vật liệu |
85 |
1200 |
|
|
7 |
QHT05 |
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
80 |
1200 |
|
|
8 |
QHT94 |
Kỹ thuật điện tử và tin học(*) |
95 |
1300 |
|
|
9 |
QHT06 |
Hoá học |
98 |
1300 |
|
|
10 |
QHT07 |
Công nghệ kỹ thuật hoá học |
95 |
1300 |
|
|
11 |
QHT43 |
Hoá dược |
100 |
1300 |
|
|
12 |
QHT08 |
Sinh học |
85 |
1300 |
|
|
13 |
QHT09 |
Công nghệ sinh học |
92 |
1300 |
|
|
14 |
QHT81 |
Sinh dược học |
85 |
1300 |
|
|
15 |
QHT10 |
Địa lý tự nhiên |
80 |
- |
|
|
16 |
QHT91 |
Khoa học thông tin địa không gian(*) |
80 |
1100 |
|
|
17 |
QHT12 |
82 |
- |
||
|
18 |
QHT95 |
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản(*) |
82 |
1200 |
|
|
19 |
QHT13 |
Khoa học môi trường |
80 |
- |
|
|
20 |
QHT15 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
80 |
- |
|
|
21 |
QHT96 |
Khoa học và công nghệ thực phẩm(*) |
92 |
1200 |
|
|
22 |
QHT82 |
Môi trường, sức khỏe và an toàn |
80 |
- |
|
|
23 |
QHT16 |
Khí tượng và khí hậu học |
80 |
AAB |
1100 |
|
24 |
QHT17 |
Hải dương học |
80 |
1100 |
|
|
25 |
QHT92 |
Tài nguyên và môi trường nước(*) |
80 |
1100 |
|
|
26 |
QHT18 |
Địa chất học |
80 |
- |
|
|
27 |
QHT20 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
80 |
1200 |
Ở phương thức xét chứng chỉ quốc tế SAT (bài thi chuẩn hóa dùng để xét tuyển đại học phổ biến ở Anh, Singapore, Mỹ và Australia), điểm chuẩn dao động từ 1.100 - 1.300/1.600 điểm. Trong đó, có 11 ngành cùng có mức điểm chuẩn 1.300, gồm: Toán học, Toán tin, Khoa học máy tính và thông tin, Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật điện tử và tin học, Hóa học, Công nghệ và kỹ thuật hóa học, Hóa dược, Sinh học, Công nghệ sinh học, Sinh dược học.
Các ngành cùng lấy điểm SAT thấp nhất là 1.100 điểm gồm: Khoa học thông tin địa không gian, Khí tượng và khí hậu học, Hải dương học, Tài nguyên và môi trường nước.
Điểm chuẩn trúng tuyển vào đại học chính quy năm 2024 sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT, A-Level và điểm chuẩn trúng tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức (HSA).
ĐH Sư Phạm Hà Nội 2 cũng thông báo kết quả xét tuyển sớm, trong đó ngành Sư phạm Ngữ văn lấy điểm cao lên đến 29,8 điểm
-
Gần 800 đại biểu dự Phiên trọng thể Đại hội Đoàn toàn quốc XIII -
3 sân bay của Việt Nam vào Top tốt nhất thế giới năm 2026 -
Phenikaa vào nhóm đại học có ảnh hưởng hàng đầu thế giới -
Đầu tư cho thế hệ bác sỹ trẻ, nâng tầm vị thế ngành da liễu Việt Nam -
Đà Nẵng: Hơn 75 tỷ đồng nâng cấp Trường THPT Ngô Quyền -
Hà Nội tính tiết kiệm khoảng 87,5 tỷ đồng nhờ văn bản điện tử -
Đại hội đại biểu toàn quốc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031
-
ACC tiếp nối hành trình 20 năm chuyển động cùng Việt Nam
-
Marriott International bổ nhiệm ông Sander Looijen làm Phó chủ tịch Phụ trách thị trường Việt Nam -
Tái cấu trúc và M&A: Động lực cho chu kỳ tăng trưởng mới của doanh nghiệp Việt -
FPT và Microsoft “bắt tay” thúc đẩy chuyển đổi AI và đổi mới sáng tạo trên toàn châu Á -
Gánh nặng RSV ở người cao tuổi tại Việt Nam và châu Á - Thái Bình Dương -
Công ty Cổ phần OCHAO khánh thành Nhà máy bánh số 1




