Thứ Ba, Ngày 16 tháng 06 năm 2026,
Doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không phải có vốn tối thiểu 100 tỷ đồng
Tú Ân - 16/06/2026 17:03
 
Chính phủ ban hành Nghị định số 205/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh cảng hàng không; giấy phép kinh doanh cảng hàng không; điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không...

Điều kiện kinh doanh cảng hàng không

Về kinh doanh cảng hàng không, Nghị định số 205/2026/NĐ-CP quy định rõ các điều kiện về vốn, bộ máy và nhân sự:

Theo đó, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về vốn để thành lập và duy trì doanh nghiệp cảng hàng không như sau: Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu tối thiểu 100 tỷ đồng Việt Nam; Tỷ lệ sở hữu nước ngoài chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Doanh nghiệp phải có bộ máy, nhân sự để tổ chức thực hiện công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không và hoạt động kinh doanh cảng hàng không, khai thác cảng hàng không: Nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không đảm bảo có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không; Nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng không.

Doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không phải có mức vốn chủ sở hữu tối thiểu tối thiểu 100 tỷ đồng. 

Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

Nghị định quy định Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp cho doanh nghiệp để kinh doanh cảng hàng không tại một hoặc nhiều cảng hàng không. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh tại cảng hàng không thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.

Doanh nghiệp cảng hàng không được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiện trên.

Doanh nghiệp gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không theo quy định đến Cục Hàng không Việt Nam. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Cục Hàng không Việt Nam gửi kết quả thẩm định lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về nội dung cấp phép.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm trả lời về các nội dung có liên quan.

Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không. Sau khi hoàn thành việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.

Các trường hợp bị hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

Nghị định quy định Giấy phép kinh doanh cảng hàng không bị huỷ bỏ trong trường hợp:

Không duy trì vốn chủ sở hữu tối thiểu trong thời gian 2 năm liên tục; Cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; 

Không được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;

Không duy trì đủ điều kiện kinh doanh cảng hàng không theo quy định và không hoàn thành việc khắc phục các vi phạm trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi Cục Hàng không Việt Nam ban hành các yêu cầu khắc phục vi phạm điều kiện kinh doanh;

Chấm dứt hoạt động kinh doanh cảng hàng không theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và hàng không dân dụng hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp cảng hàng không.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

Đồng thời, Nghị định số 205/2026/NĐ-CP cũng quy định các điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.

Theo quy định, doanh nghiệp thực hiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiện:

Điều kiện về tổ chức bộ máy nhân lực:

Có nhân viên hàng không được đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định, đáp ứng yêu cầu về kinh doanh dịch vụ tại cảng hàng không;

Có nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không, có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm về công tác bảo đảm an toàn hàng không;

Có nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng không.

Điều kiện về trang bị, thiết bị, cơ sở hạ tầng và hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường:

Sở hữu hoặc có phương án về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang bị, thiết bị đảm bảo việc kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;

Có hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường theo quy định.

Hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường bao gồm:

Tài liệu về hệ thống quản lý an toàn;

Phương án ứng phó khẩn nguy phù hợp với kế hoạch ứng phó khẩn nguy của người khai thác cảng hàng không;

Quy định an toàn đối với người, phương tiện, thiết bị hoạt động tại sân bay;

Phương án, quy trình phòng, chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, phù hợp với phương án, quy trình phòng bệnh của người khai thác cảng hàng không;

Chương trình an ninh hàng không được phê duyệt theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không;

Quy trình, hướng dẫn thực hiện cung cấp dịch vụ hàng không trực tiếp tại cảng hàng không bao gồm phương án xử lý các tình huống bất thường;

Phương án dự phòng về người và phương tiện, trang thiết bị, bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không;

Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và hồ sơ bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật liên quan.

Điều kiện về vốn:

Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu đối với kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa, kinh doanh dịch vụ xăng dầu hàng không là 30 tỷ đồng Việt Nam;

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga, kho hàng hóa, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trường hợp doanh nghiệp cảng hàng không kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không thì không áp dụng quy định về mức vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại 4.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Cấp giấy phép kinh doanh cảng hàng không cho Công ty cổ phần Cảng hàng không Mặt Trời
Công ty cổ phần Cảng hàng không Mặt Trời sẽ chính thức thay thế Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP (ACV) kinh doanh cảng hàng không tại Cảng...
Bình luận bài viết này
Xem thêm trên Báo Đầu Tư