-
Hội đồng vàng thế giới: Việt Nam để các ngân hàng tham gia thị trường vàng là lựa chọn phù hợp -
ABBank “mở hội” dịp sinh nhật 33 năm: Tặng 33 xe máy điện, quà tặng cho khách hàng -
Searefico dự kiến lãi sau thuế 39 tỷ đồng trong năm 2026 -
Saigonres hé lộ 8 dự án trọng điểm trong giai đoạn 5 năm tới -
Chứng khoán phiên 8/5: Thanh khoản giảm nhẹ, VN-Index vẫn tiến lên 1.915 điểm -
Chính sách tiền tệ đang phải đối mặt với "bộ ba bất khả thi", chính sách tài khóa phải "gánh" vai trò mở rộng
| Ảnh minh họa. Nguồn: Internet |
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 23/2023/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2023.
Theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC, tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định; gồm:
Loại 1: Nhà, công trình xây dựng; gồm: Nhà làm việc; nhà kho; nhà hội trường; nhà câu lạc bộ; nhà văn hóa; nhà tập luyện và thi đấu thể thao; nhà bảo tồn, bảo tàng; nhà trẻ; nhà mẫu giáo; nhà xưởng; phòng học; nhà giảng đường; nhà ký túc xá; phòng khám, chữa bệnh; nhà an dưỡng; nhà khách; nhà ở công vụ và nhà, công trình xây dựng khác.
Loại 2: Vật kiến trúc; gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi, giếng khoan, giếng đào, tường rào và vật kiến trúc khác.
Loại 3: Xe ô tô; gồm: Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước và xe ô tô khác.
Loại 4: Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô); gồm: Phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải đường thủy, phương tiện vận tải hàng không và phương tiện vận tải khác.
Loại 5: Máy móc, thiết bị; gồm: Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, thiết bị chuyên dùng và máy móc, thiết bị khác.
Loại 6: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.
Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động; gồm:
Loại 1: Quyền sử dụng đất.
Loại 2: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.
Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp.
Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng.
Loại 5: Phần mềm ứng dụng.
Loại 6: Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập.
Thông tư nêu rõ, việc tính hao mòn tài sản cố định thực hiện mỗi năm 1 lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán.
Đối với tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản.
Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định (trừ trường hợp quy định riêng) được xác định theo công thức sau:
|
Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định |
= |
Nguyên giá của tài sản cố định |
x |
Tỷ lệ hao mòn (% năm) |
Trong đó, tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
Thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình:
|
STT |
DANH MỤC TÀI SẢN |
THỜI GIAN TÍNH HAO MÒN (năm) |
TỶ LỆ HAO MÒN (% năm) |
|
I |
Nhà, công trình xây dựng |
||
|
- Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt |
80 |
1,25 |
|
|
- Cấp I |
80 |
1,25 |
|
|
- Cấp II |
50 |
2 |
|
|
- Cấp III |
25 |
4 |
|
|
- Cấp IV |
15 |
6,67 |
|
|
II |
Vật kiến trúc |
||
|
- Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi |
20 |
5 |
|
|
- Giếng khoan, giếng đào, tường rào |
10 |
10 |
|
|
- Các vật kiến trúc khác |
10 |
10 |
|
|
III |
Xe ô tô |
||
|
1 |
Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh |
||
|
- Xe 4 đến 5 chỗ |
15 |
6,67 |
|
|
- Xe 6 đến 8 chỗ |
15 |
6,67 |
|
|
2 |
Xe ô tô phục vụ công tác chung |
||
|
- Xe 4 đến 5 chỗ |
15 |
6,67 |
|
|
- Xe 6 đến 8 chỗ |
15 |
6,67 |
|
|
- Xe 9 đến 12 chỗ |
15 |
6,67 |
|
|
- Xe 13 đến 16 chỗ |
15 |
6,67 |
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2023 và được áp dụng từ năm tài chính 2023.
-
Chứng khoán phiên 8/5: Thanh khoản giảm nhẹ, VN-Index vẫn tiến lên 1.915 điểm -
Chính sách tiền tệ đang phải đối mặt với "bộ ba bất khả thi", chính sách tài khóa phải "gánh" vai trò mở rộng -
Viconship muốn huy động 1.871,85 tỷ đồng từ cổ đông hiện hữu -
Huy động "hụt" 2 triệu tỷ đồng so với tín dụng, chính sách tiền tệ trước đứng trước áp lực kép -
DGC bị HoSE loại khỏi hàng loạt bộ chỉ số lớn, BSR thế chỗ vào VN30 -
Thuỷ điện Gia Lai lên kế hoạch lãi đi lùi trong năm 2026 về 165 tỷ đồng -
Chứng khoán phiên 7/5: VN-Index vượt 1.900 điểm, thiết lập đỉnh lịch sử mới
-
Diamond Hill Thái Nguyên khai trương tầng thực tế, hiện thực hóa chuẩn sống cao cấp giữa trung tâm thành phố -
Đầu tư phòng thí nghiệm dược: Khi thiết bị chưa đủ để tạo hiệu quả -
CARA Lighting phát triển giải pháp chiếu sáng gắn với sức khỏe và trải nghiệm -
VSIP ký kết hợp tác phân phối dự án Sun Casa Square và triển khai chuỗi tiện ích -
Acecook Việt Nam khởi động dự án trồng 10.500 cây xanh tại tỉnh Quảng Trị - “Gieo mầm hạnh phúc - phủ xanh tương lai” -
Giao lưu nhân dân tại Đồng Nai chào mừng 50 năm quan hệ Việt Nam - Thái Lan
