-
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước dâng hương tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Thái Lan -
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm và Phu nhân bắt đầu chuyến thăm chính thức Thái Lan -
Hà Tĩnh và VNPT hợp tác phát triển về Khoa học công nghệ, chuyển đổi số -
Quảng Ninh tăng tốc xây dựng dữ liệu đất đai “đúng - đủ - sạch - sống” -
Thủ tướng: Đồng Tháp cần xác định mô hình tăng trưởng mới -
Kinh tế tư nhân cần được đặt đúng vai trong Luật Đô thị đặc biệt
Theo đó, đối tượng áp dụng là tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước hằng năm (sau đây gọi là người thuê đất, thuê mặt nước).
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đang được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai (Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai) và pháp luật khác có liên quan.
Mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
Quyết định nêu rõ, giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm 2022 đối với người thuê đất, thuê mặt nước quy định nêu trên; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước còn nợ của các năm trước năm 2022 và tiền chậm nộp (nếu có).
Mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm 2022 theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đang được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất, thuê mặt nước thì mức giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước được tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hồ sơ giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước gồm:
1- Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước năm 2022 của người thuê đất, thuê mặt nước theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Người thuê đất, thuê mặt nước chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định này.
2- Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
-
Doanh nghiệp đề xuất luật hóa quy định về khu công nghiệp sinh thái trong Luật Đô thị đặc biệt -
TP.HCM: Có thể đề xuất cơ chế vượt giới hạn hiện hành trong Luật Đô thị đặc biệt -
Hà Nội phấn đấu trở thành siêu đô thị bền vững tiêu biểu, tác động quốc tế sâu rộng -
Công bố thành lập Phân hiệu Trường Đại học Tài chính – Marketing tại TP. Huế -
Quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam - Thái Lan -
Quy định mới về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố -
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm và Phu nhân sẽ thăm cấp Nhà nước tới Philippines
-
Cập nhật giá đơn vị Quỹ liên kết đơn vị của AIA Việt Nam ngày 27/5/2026 -
SeABank tăng lớp bảo vệ tiền gửi online trước lừa đảo công nghệ cao -
Gemadept tiên phong kiến tạo hệ sinh thái trung tâm tài chính hàng hải quốc tế -
Top 10 Doanh nghiệp Đổi mới sáng tạo và Kinh doanh hiệu quả 2026 ngành Xây dựng -
Top 10 Doanh nghiệp Đổi mới sáng tạo và Kinh doanh hiệu quả 2026 ngành Bất động sản -
Sở hữu ngay căn hộ TOD 4 mặt tiền đường, cận metro số 1 chỉ với 1,79 tỷ đồng
