-
Mục tiêu tăng trưởng 2 con số: Nhìn từ chi phí kinh doanh và cơ hội của doanh nghiệp -
VEC dồn lực đưa cao tốc Bến Lức - Long Thành tăng tốc về đích -
Hà Tĩnh đưa các dự án nhà ở xã hội vào nhóm “luồng xanh” -
Qualcomm Technologies mở rộng đầu tư nhiều mảng chiến lược tại Việt Nam -
Lâm Đồng triển khai sử dụng phần mềm họp không giấy từ tháng 4/2026 -
Nâng cao sức chống chịu trước các cú sốc từ bên ngoài
Quyết định ban hành Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, áp dụng đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài theo các hình thức đầu tư quy định tại Điều 21 Luật đầu tư.
Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm 42 chỉ tiêu, trong đó có 29 chỉ tiêu về kinh tế, 8 chỉ tiêu về xã hội và 5 chỉ tiêu về môi trường.
29 chỉ tiêu về kinh tế
Căn cứ vào tác động của khu vực đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế và các yếu tố tác động như vốn, tăng trưởng, hiệu quả hoạt động, công nghệ, nộp ngân sách, tác động lan tỏa, liên kết với doanh nghiệp trong nước, 29 chỉ tiêu đánh giá về kinh tế được chia thành 06 nhóm gồm:
- Nhóm tiêu chí về quy mô, đóng góp vào sự phát triển của kinh tế xã hội khu vực đầu tư nước ngoài (8 chỉ tiêu), gồm: (1) Tốc độ tăng giá trị tăng thêm trong GDP của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài; (2) Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong GDP; (3) Tốc độ tăng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký; (4) Tỷ lệ giá trị vốn đầu tư nước ngoài điều chỉnh; (5) Tốc độ tăng vốn đầu tư nước ngoài thực hiện; (6) Tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài thực hiện trên vốn đầu tư nước ngoài đăng ký; (7) Tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài thực hiện trong tổng đầu tư toàn xã hội; (8) Tỷ trọng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong tổng vốn đầu tư nước ngoài thực hiện.
- Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (10 chỉ tiêu), gồm: (1) Lợi nhuận trước thuế; (2) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (ROA); (3) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (ROE); (4) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (ROS); (5) Tỷ trọng xuất khẩu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (6) Tỷ trọng nhập khẩu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (7) Tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (8) Tỷ trọng nhập khẩu các mặt hàng chủ yếu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (9) Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (10) Tốc độ tăng giá trị nhập khẩu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Nhóm tiêu chí về nộp ngân sách nhà nước của khu vực đầu tư nước ngoài (03 chỉ tiêu), gồm: (1) Số nộp ngân sách nhà nước của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (2) Tốc độ tăng nộp ngân sách của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (3) Tỷ trọng nộp ngân sách của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng thu ngân sách nhà nước.
- Nhóm tiêu chí về tác động lan tỏa của đầu tư nước ngoài (02 chỉ tiêu): (1) Tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu đầu vào được sản xuất trong nước của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và (2) Tỷ lệ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có liên kết với nhà sản xuất, cung ứng trong nước.
- Nhóm tiêu chí về công nghệ của khu vực đầu tư nước ngoài (02 chỉ tiêu): (1) Tỷ lệ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; (2) Tỷ lệ tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài ứng dụng công nghệ cao.
- Nhóm tiêu chí về đóng góp của đầu tư nước ngoài vào nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của Việt Nam (04 chỉ tiêu): (1) Số lượng tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển; (2) Tỷ lệ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam; (3) Tốc độ tăng tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển: (4) Tốc độ tăng nguồn vốn chi cho đổi mới sáng tạo và nghiên cứu phát triển của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
8 chỉ tiêu về xã hội
Các chỉ tiêu về xã hội nhằm đánh giá trên khía cạnh tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, bình đẳng giới và tuân thủ pháp luật, gồm 8 chỉ tiêu, chia thành 3 nhóm cụ thể như sau:
- Nhóm tiêu chí về tạo việc làm và thu nhập cho người lao động (6 chỉ tiêu), gồm: (1) Số lao động làm việc trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (2) Tỷ lệ lao động làm việc trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (3) Tốc độ tăng lao động trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (4) Tỷ lệ thu nhập bình quân người lao động làm việc trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài so với thu nhập bình quân người lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp; (5) Tốc độ tăng thu nhập bình quân người lao động làm việc trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (6) Tỷ lệ lao động đóng bảo hiểm xã hội trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Nhóm tiêu chí về bình đẳng giới (1 chỉ tiêu): Tỷ lệ lao động nữ trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Nhóm tiêu chí về tuân thủ pháp luật của khu vực đầu tư nước ngoài (1 chỉ tiêu): Tỷ lệ số vụ án hình sự liên quan đến tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
5 chỉ tiêu về môi trường
Chỉ tiêu về môi trường gồm 5 chỉ tiêu nhằm đánh giá tác động của dự án đầu tư nước ngoài đối với môi trường và các biện pháp doanh nghiệp bảo vệ môi trường:
(1) Tỷ lệ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng;
(2) Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001;
(3) Tốc độ tăng số lượng các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001;
(4) Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chấp hành tốt quy định pháp luật về bảo vệ môi trường;
(5) Tỷ trọng phát thải khí nhà kính của các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng số cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.
-
Lâm Đồng triển khai sử dụng phần mềm họp không giấy từ tháng 4/2026 -
Nâng cao sức chống chịu trước các cú sốc từ bên ngoài -
Hưng Yên: 1.650 doanh nghiệp mới gia nhập thị trường -
Lâm Đồng: Hai dự án thủy điện gặp vướng mắc chờ Thanh tra Chính phủ hướng dẫn xử lý -
Xuất hiện nhà đầu tư đề xuất làm đường trên cao 17,8 km dọc đường Nguyễn Văn Linh -
Nhu cầu điện cho khu công nghiệp lớn, Gia Lai đề nghị đẩy nhanh loạt dự án truyền tải -
Cảng trung chuyển Cần Giờ chờ hoàn tất thủ tục đầu tư, dự kiến khởi động dịp 30/4
-
Xổ số kiến thiết Tiền Giang đặt mục tiêu nộp ngân sách nhà nước 2.550 tỷ đồng trong năm 2026 -
Doanh nghiệp Quảng Châu (Trung Quốc) quan tâm đầu tư vào KCN Liên Hà Thái -
VPBank bắt tay Ardingly ra mắt mô hình tài chính - giáo dục “World Ready” -
VIETNAM EXPO 2026 thu hút 6.500 lượt khách ngay trong ngày đầu tiên -
QueenLand Group khẳng định vị thế đại lý dẫn đầu tại lễ kick-off Vinhomes Hải Vân Bay -
6 năm liên tiếp OPSWAT dùng khảo sát nhân viên để xây dựng “Nơi làm việc tốt nhất”
