-
AgriS mở rộng động lực tăng trưởng, các mảng ngoài sản phẩm đường đóng góp tích cực trong quý III -
BVBank hoàn thành 37% kế hoạch lợi nhuận sau quý đầu năm -
ĐHCĐ ABBank: Tăng vốn lên hơn 20.000 tỷ đồng, niêm yết àn HOSE quý IV/2026 -
ĐHĐCĐ Nhựa Tiền Phong 2026: Đặt mục tiêu doanh thu 7.330 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 900 tỷ đồng -
Petrosetco ghi nhận lãi tới 100,83 tỷ đồng trong quý đầu năm 2026 -
Tổng Giám đốc LPBank: Room tín dụng bị hạn chế, LPBank tập trung vào chất lượng tăng trưởng
| Diễn biến VN-Index phiên ngày 27/7 |
ặc dù thị trường khá cân bằng nhưng việc điều chỉnh của một số mã có vốn hóa lớn sau 2 phiên khởi sắc như VNM, GAS, VCB, CTG, VIC… khiến VN-Index giảm nhẹ trong phiên sáng nay. Thanh khoản thị trường vẫn không mấy cải thiện bởi tâm lý nhà đầu tư còn thận trọng.
Sang phiên chiều, diễn biến thị trường vẫn khá ảm đạm. Sau gần 30 phút đi ngang, lực bán bất ngờ gia tăng và tập trung vào nhóm cổ phiếu bluechip đã đẩy VN-Index lùi về sát mốc 770 điểm.
Tuy nhiên, dường như đây là ngưỡng hỗ trợ mạnh của thị trường. Tại vùng giá nay, lực cầu bắt đáy đã nhúc nhắc gia tăng, trong khi lực cung giá thấp cũng không qua mạnh đã giúp VN-Index một lần nữa bật trở lại lên trên ngưỡng 770 điểm.
Đóng cửa, sàn HOSE có 128 mã tăng/149 mã giảm, VN-Index giảm 2,38 điểm (-0,31%) xuống 771,5 điểm.
Thanh khoản giảm nhẹ so với phiên hôm qua với tổng khối lượng giao dịch đạt 202,37 triệu đơn vị, giá trị 3.579,42 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt 10,93 triệu đơn vị, giá trị 330,16 tỷ đồng.
Tương tự, trên sàn HNX sau nhịp điều chỉnh giảm giữa phiên cũng đã hồi phục và duy trì đà tăng điểm. Cụ thể, HNX-Index tăng 0,2 điểm (+0,2%) lên 99,63 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 62,33 triệu đơn vị, giá trị 520,93 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 5,6 triệu đơn vị, giá trị 47,42 tỷ đồng.
Trái với diễn biến thiếu tích cực của nhóm VN30 khi có tới 22 mã giảm, chỉ 7 mã tăng và 1 mã đứng giá, VN30-Index giảm 2,09 điểm, nhóm HNX30 tiếp tục tăng tốt và hỗ trợ cho thị trường với mức tăng 1,1 điểm, HNX30-Index kết phiên ở mức 184,17 điểm.
Hầu hết các mã bluechip trên sàn HOSE giảm điểm với biên độ khá hẹp như VNM, SAB, VCB, VIC, BVH...
Đáng chú ý, cặp đôi lớn trong nhóm dầu khí là GAS và PLX tiếp tục đóng vai trò là lực hãm chính của thị trường, với mức giảm tương ứng 1,14% và 2,8%.
Ở nhóm cổ phiếu bất động sản, sau phiên khởi sắc hôm qua, FLC cũng chịu áp lực bán và quay đầu giảm 2,64% xuống mức 7.390 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh lên tới 32,65 triệu đơn vị, tiếp tục dẫn đầu thanh khoản thị trường.
Tương tự, HQC, ITA, OGC, KBC, HBC… cũng đều đảo chiều giảm. Trong khi đó, DXG, NLG, SCR cũng hạ nhiệt khi lần lượt chia tay sắc tím, thậm chí SCR còn đảo chiều giảm 2,1% xuống mức 11.500 đồng/CP.
Trái lại, trong phiên chiều nhiều mã đầu cơ đã lội ngược dòng thành công và tăng kịch trần khi đóng cửa như FIT, IJC, TNI, LGL…, đáng kể HAI đã lấy lại được sắc tím và có phiên tăng trần thứ 14 liên tiếp.
Trên sàn HNX, các mã lớn như PVS, VCS… tiếp tục là điểm tựa chính giúp thị trường tăng điểm.
Cũng giống sàn HOSE, cổ phiếu nóng trên sàn HNX là KLF sau 2 phiên tăng trần cũng đã đảo chiều giảm sàn do áp lực bán dâng cao. Kết phiên, KLF giảm 9,1% xuống mức 3.000 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh đạt 8,24 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản trên sàn.
Trong khi đó, KVC tiếp tục tăng trần với khối lượng khớp lệnh đạt 5,11 triệu đơn vị và đứng thứ 2 về thanh khoản. Ngoài ra, các mã thị trường khác như SPI, DPS, KSQ… vẫn giữ sắc tím.
Trái với 2 sàn chính, sàn UPCoM tiếp tục tiến bước và đóng cửa cửa mức cao nhất ngày.
Kết phiên, UPCoM-Index tăng 0,53 điểm (+0,96%) lên 56,46 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 4,74 triệu đơn vị, giá trị 95,84 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 4,2 triệu đơn vị, giá trị 82,88 tỷ đồng.
Cổ phiếu SWC vẫn dẫn đầu thanh khoản trên sàn với khối lượng giao dịch đạt 826.600 đơn vị và đóng cửa tại mức giá 14.600 đồng/CP, tăng 9,77%.
Đà tăng mạnh của thị trường phải kể đến sự đóng góp lớn của LTG. Kết phiên, LTG tăng mạnh 12,87% lên mức 64.000 đồng/CP với khối lượng giao dịch đạt 546.700 đơn vị, đứng thứ 3 về thanh khoản trên sàn UPCoM.
Diễn biến chính của thị trường:
|
Điểm số |
Thay đổi |
KLGD |
Giá trị GD |
KL NN mua |
KL NN |
|
|
VN-INDEX |
771,50 |
-2,38/-0,31% |
202.4 |
3.579,42 tỷ |
8.641.370 |
6.820.160 |
|
HNX-INDEX |
99,63 |
+0,20/+0,20% |
67.9 |
568,52 tỷ |
1.591.790 |
2.436.568 |
|
UPCOM-INDEX |
56,46 |
+0,53/+0,96% |
9.2 |
185,49 tỷ |
610.600 |
5.600 |
|
TRÊN SÀN HOSE |
|
|
Tổng số cổ phiếu giao dịch |
325 |
|
Số cổ phiếu không có giao dịch |
16 |
|
Số cổ phiếu tăng giá |
128 / 37,54% |
|
Số cổ phiếu giảm giá |
149 / 43,70% |
|
Số cổ phiếu giữ nguyên giá |
64 / 18,77% |
|
Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE) |
|||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Khối lượng |
|
1 |
FLC |
7,390 |
32.649.520 |
|
2 |
DXG |
18,350 |
10.429.060 |
|
3 |
FIT |
8,450 |
7.597.440 |
|
4 |
HQC |
3,280 |
7.166.130 |
|
5 |
OGC |
2,400 |
5.335.640 |
|
6 |
HAI |
13,250 |
4.050.900 |
|
7 |
IJC |
10,650 |
4.023.250 |
|
8 |
BID |
20,700 |
3.954.610 |
|
9 |
VHG |
2,070 |
3.756.140 |
|
10 |
TSC |
5,000 |
3.659.420 |
|
Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE) |
|||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
|
1 |
VCF |
230,000 |
+7,50/+3,37% |
|
2 |
TLG |
109,000 |
+6,50/+6,34% |
|
3 |
BTT |
38,000 |
+2,35/+6,59% |
|
4 |
PTB |
120,300 |
+2,30/+1,95% |
|
5 |
ABT |
36,000 |
+2,05/+6,04% |
|
6 |
VFG |
54,500 |
+2,00/+3,81% |
|
7 |
BCI |
28,800 |
+1,60/+5,88% |
|
8 |
BWE |
23,950 |
+1,55/+6,92% |
|
9 |
PC1 |
35,000 |
+1,40/+4,17% |
|
10 |
BFC |
41,200 |
+1,40/+3,52% |
|
Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE) |
|||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
|
1 |
SSC |
58,700 |
-3,20/-5,17% |
|
2 |
BMP |
80,300 |
-2,30/-2,78% |
|
3 |
PDN |
85,700 |
-2,20/-2,50% |
|
4 |
PGD |
48,100 |
-1,80/-3,61% |
|
5 |
DHG |
116,000 |
-1,80/-1,53% |
|
6 |
PLX |
62,800 |
-1,80/-2,79% |
|
7 |
VHC |
51,100 |
-1,40/-2,67% |
|
8 |
RAL |
122,000 |
-1,40/-1,13% |
|
9 |
BHN |
79,300 |
-1,40/-1,73% |
|
10 |
VSC |
56,200 |
-1,30/-2,26% |
|
TRÊN SÀN HNX |
|
|
Tổng số cổ phiếu giao dịch |
270 |
|
Số cổ phiếu không có giao dịch |
99 |
|
Số cổ phiếu tăng giá |
102 / 27,64% |
|
Số cổ phiếu giảm giá |
109 / 29,54% |
|
Số cổ phiếu giữ nguyên giá |
158 / 42,82% |
|
Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX) |
|||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Khối lượng |
|
1 |
KLF |
3,000 |
8.238.362 |
|
2 |
KVC |
3,700 |
5.111.231 |
|
3 |
SHB |
8,000 |
4.852.755 |
|
4 |
PVX |
2,400 |
4.117.770 |
|
5 |
SPI |
6,000 |
2.956.250 |
|
6 |
DPS |
3,400 |
2.744.857 |
|
7 |
PVS |
16,200 |
2.203.086 |
|
8 |
BII |
3,800 |
2.124.172 |
|
9 |
KSK |
1,500 |
1.746.833 |
|
10 |
CEO |
10,700 |
1.526.108 |
|
Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX) |
|||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
|
1 |
VCS |
166,800 |
+8,80/+5,57% |
|
2 |
MAS |
92,000 |
+4,00/+4,55% |
|
3 |
CCM |
39,100 |
+3,50/+9,83% |
|
4 |
L14 |
63,000 |
+3,40/+5,70% |
|
5 |
TV3 |
41,000 |
+2,30/+5,94% |
|
6 |
CPC |
39,000 |
+2,10/+5,69% |
|
7 |
DPC |
20,200 |
+1,70/+9,19% |
|
8 |
VC3 |
20,500 |
+1,60/+8,47% |
|
9 |
SPP |
26,400 |
+1,60/+6,45% |
|
10 |
VC1 |
18,100 |
+1,60/+9,70% |
|
Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX) |
|||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
|
1 |
KTS |
49,000 |
-3,80/-7,20% |
|
2 |
HHC |
49,500 |
-3,00/-5,71% |
|
3 |
SGH |
25,600 |
-2,80/-9,86% |
|
4 |
SLS |
164,000 |
-2,70/-1,62% |
|
5 |
VBC |
36,000 |
-2,50/-6,49% |
|
6 |
SJ1 |
20,300 |
-2,20/-9,78% |
|
7 |
SMT |
20,200 |
-2,20/-9,82% |
|
8 |
KST |
19,000 |
-2,10/-9,95% |
|
9 |
DHT |
80,300 |
-2,10/-2,55% |
|
10 |
TPP |
16,500 |
-1,80/-9,84% |
|
TRÊN SÀN UPCOM |
|
|
Tổng số cổ phiếu giao dịch |
192 |
|
Số cổ phiếu không có giao dịch |
399 |
|
Số cổ phiếu tăng giá |
82 / 13,87% |
|
Số cổ phiếu giảm giá |
69 / 11,68% |
|
Số cổ phiếu giữ nguyên giá |
440 / 74,45% |
|
Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM) |
|||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Khối lượng |
|
1 |
SWC |
14,600 |
826.690 |
|
2 |
TOP |
2,000 |
607.210 |
|
3 |
LTG |
64,000 |
547.410 |
|
4 |
PXL |
2,600 |
253.867 |
|
5 |
GEX |
19,300 |
210.300 |
|
6 |
DRI |
11,900 |
176.065 |
|
7 |
HVN |
26,400 |
146.910 |
|
8 |
VEE |
10,000 |
144.560 |
|
9 |
VNP |
6,000 |
141.700 |
|
10 |
DVN |
18,300 |
128.809 |
|
Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM) |
|||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
|
1 |
LTG |
64,000 |
+7,30/+12,87% |
|
2 |
TBD |
58,000 |
+7,20/+14,17% |
|
3 |
MCH |
60,000 |
+6,70/+12,57% |
|
4 |
TDM |
33,800 |
+4,10/+13,80% |
|
5 |
CC1 |
30,000 |
+3,90/+14,94% |
|
6 |
ICC |
50,000 |
+3,60/+7,76% |
|
7 |
NTW |
24,300 |
+3,00/+14,08% |
|
8 |
NCS |
63,800 |
+2,80/+4,59% |
|
9 |
PSL |
59,000 |
+2,30/+4,06% |
|
10 |
SPC |
16,100 |
+2,10/+15,00% |
|
Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM) |
|||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
|
1 |
SIV |
50,000 |
-3,80/-7,06% |
|
2 |
HMS |
33,500 |
-3,40/-9,21% |
|
3 |
SDV |
18,300 |
-3,20/-14,88% |
|
4 |
SGR |
27,000 |
-3,00/-10,00% |
|
5 |
RGC |
15,900 |
-2,80/-14,97% |
|
6 |
KCE |
16,000 |
-2,60/-13,98% |
|
7 |
ADP |
32,100 |
-2,20/-6,41% |
|
8 |
HBD |
13,100 |
-1,80/-12,08% |
|
9 |
HTE |
10,700 |
-1,80/-14,40% |
|
10 |
LMI |
10,600 |
-1,80/-14,52% |
|
TRÊN SÀN HOSE |
|||
|
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
|
|
Khối lượng |
8.641.370 |
6.820.160 |
1.821.210 |
|
% KL toàn thị trường |
4,27% |
3,37% |
|
|
Giá trị |
282,09 tỷ |
212,67 tỷ |
69,42 tỷ |
|
% GT toàn thị trường |
7,88% |
5,94% |
|
|
TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE) |
|||||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
|
1 |
E1VFVN30 |
12,140 |
1.507.850 |
1.950 |
1.505.900 |
|
2 |
VCI |
60,000 |
729.110 |
25.000 |
704.110 |
|
3 |
DXG |
18,350 |
366.400 |
61.990 |
304.410 |
|
4 |
HPG |
32,450 |
447.620 |
160.530 |
287.090 |
|
5 |
TDH |
15,250 |
273.800 |
0 |
273.800 |
|
6 |
HCM |
42,500 |
308.900 |
92.210 |
216.690 |
|
7 |
DPM |
23,200 |
494.010 |
285.660 |
208.350 |
|
8 |
PPC |
21,650 |
202.890 |
43.000 |
159.890 |
|
9 |
CTS |
12,750 |
144.000 |
0 |
144.000 |
|
10 |
HBC |
57,500 |
132.900 |
0 |
132.900 |
|
TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE) |
|||||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
|
1 |
CTG |
19,300 |
123.500 |
800.000 |
-676.500 |
|
2 |
SSI |
25,550 |
185.730 |
833.960 |
-648.230 |
|
3 |
KBC |
15,150 |
251.910 |
550.000 |
-298.090 |
|
4 |
FIT |
8,450 |
1.360 |
286.320 |
-284.960 |
|
5 |
PLX |
62,800 |
135.800 |
414.000 |
-278.200 |
|
6 |
MSN |
41,500 |
1.700 |
240.800 |
-239.100 |
|
7 |
HSG |
29,950 |
123.910 |
319.900 |
-195.990 |
|
8 |
BID |
20,700 |
5.220 |
171.880 |
-166.660 |
|
9 |
HT1 |
18,700 |
5.100 |
158.010 |
-152.910 |
|
10 |
HAI |
13,250 |
1.500 |
102.240 |
-100.740 |
|
TRÊN SÀN HNX |
|||
|
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
|
|
Khối lượng |
1.591.790 |
2.436.568 |
-844.778 |
|
% KL toàn thị trường |
2,34% |
3,59% |
|
|
Giá trị |
21,74 tỷ |
37,92 tỷ |
-16,18 tỷ |
|
% GT toàn thị trường |
3,82% |
6,67% |
|
|
TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX) |
|||||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
|
1 |
QNC |
4,500 |
969.190 |
0 |
969.190 |
|
2 |
VGC |
19,400 |
140.300 |
0 |
140.300 |
|
3 |
KLF |
3,000 |
95.000 |
34.100 |
60.900 |
|
4 |
VCS |
166,800 |
51.300 |
0 |
51.300 |
|
5 |
VNR |
24,100 |
46.800 |
6.200 |
40.600 |
|
6 |
BVS |
21,100 |
33.400 |
8.000 |
25.400 |
|
7 |
DBC |
27,600 |
20.000 |
0 |
20.000 |
|
8 |
NAG |
7,700 |
16.000 |
0 |
16.000 |
|
9 |
MKV |
15,000 |
11.000 |
0 |
11.000 |
|
10 |
PVX |
2,400 |
10.000 |
0 |
10.000 |
|
TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX) |
|||||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
|
1 |
PVS |
16,200 |
2.000 |
1.673.020 |
-1.671.020 |
|
2 |
SHB |
8,000 |
0 |
310.000 |
-310.000 |
|
3 |
ACB |
25,400 |
0 |
139.543 |
-139.543 |
|
4 |
NET |
29,800 |
1.900 |
72.000 |
-70.100 |
|
5 |
KVC |
3,700 |
27.400 |
50.000 |
-22.600 |
|
6 |
VE3 |
11,100 |
0 |
10.500 |
-10.500 |
|
7 |
NHA |
15,100 |
0 |
10.000 |
-10.000 |
|
8 |
MBS |
11,100 |
5.000 |
15.000 |
-10.000 |
|
9 |
VKC |
8,200 |
400.000 |
10.200 |
-9.800 |
|
10 |
DPS |
3,400 |
0 |
8.000 |
-8.000 |
|
TRÊN SÀN UPCOM |
|||
|
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
|
|
Khối lượng |
610.600 |
5.600 |
605.000 |
|
% KL toàn thị trường |
6,62% |
0,06% |
|
|
Giá trị |
34,58 tỷ |
203,20 triệu |
34,37 tỷ |
|
% GT toàn thị trường |
18,64% |
0,11% |
|
|
TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM) |
|||||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
|
1 |
LTG |
64,000 |
430.000 |
0 |
430.000 |
|
2 |
VLC |
16,000 |
57.100 |
0 |
57.100 |
|
3 |
QNS |
80,800 |
36.500 |
300.000 |
36.200 |
|
4 |
ACV |
50,800 |
29.800 |
0 |
29.800 |
|
5 |
POS |
15,200 |
15.400 |
0 |
15.400 |
|
TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM) |
|||||
|
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
|
1 |
ADP |
32,100 |
0 |
2.000 |
-2.000 |
|
2 |
WSB |
53,300 |
100.000 |
1.200 |
-1.100 |
-
AgriS mở rộng động lực tăng trưởng, các mảng ngoài sản phẩm đường đóng góp tích cực trong quý III -
BVBank hoàn thành 37% kế hoạch lợi nhuận sau quý đầu năm -
ĐHCĐ ABBank: Tăng vốn lên hơn 20.000 tỷ đồng, niêm yết àn HOSE quý IV/2026 -
ĐHĐCĐ Nhựa Tiền Phong 2026: Đặt mục tiêu doanh thu 7.330 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 900 tỷ đồng
-
Petrosetco ghi nhận lãi tới 100,83 tỷ đồng trong quý đầu năm 2026 -
Tổng Giám đốc LPBank: Room tín dụng bị hạn chế, LPBank tập trung vào chất lượng tăng trưởng -
ĐHĐCĐ CII: Dừng kế hoạch trả cổ tức hàng quý để tập trung vốn đầu tư -
Dẫn đầu về gắn kết khách hàng: Techcombank lập đỉnh thu nhập phí dịch vụ, tăng trưởng hơn 46% -
ĐHĐCĐ LPBank: Mục tiêu lợi nhuận 15.000 tỷ đồng, chi cổ tức tiền mặt cao nhất thị trường -
NCB bứt tốc mạnh mẽ trong quý I/2026 -
Chứng khoán cẩn trọng rung lắc trong đợt giao dịch ngắn ngày trước kỳ nghỉ lễ
-
FPT “bắt tay” Intel thúc đẩy mô hình nhà máy tự vận hành bằng AI -
Từ Đất Tổ, Phan Vũ triển khai 1.000 cây xanh, cụ thể hóa chiến lược phát triển bền vững -
Canva “đổ bộ” Việt Nam, nhắm tới thị trường 20 triệu thiết kế mỗi tháng -
SeABank thông báo mời thầu -
Dòng tiền “bốn mùa”: Tiêu chí định giá mới của bất động sản nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe -
Phố chợ gỗ mỹ nghệ Đông Giao: Dấu ấn Tây Bắc Group tại vùng đất làng nghề trăm năm
