-
GIải quyết chính sách cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố nghỉ việc -
Khuyến khích đầu tư, phát triển hạ tầng văn hóa số theo phương thức đối tác công tư -
Quảng Ninh tận dụng đất dôi dư phát triển điểm bán hàng tiện lợi -
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ ADN thế hệ mới trong xác định danh tính hài cốt liệt sĩ -
Điểm mới trong Danh mục đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh -
Phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội trở thành cơ sở giáo dục đại học hàng đầu châu Á
Tiêu chí, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030
Nghị định số 272 gồm 6 chương 14 điều quy định: tiêu chí xác định thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, khu dân cư, tổ dân phố và tương đương (sau đây gọi chung là thôn); xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã); tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là tỉnh) vùng đồng bào DTTS; thôn, xã, tỉnh miền núi;
Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây gọi là thôn đặc biệt khó khăn); tiêu chí phân định xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển, gồm xã khu vực I, khu vực II và khu vực III.
| Đồng bào Pà Thẻn, Tuyên Quang. |
Nghị định cũng quy định về quy trình, hồ sơ, thẩm quyền xác định, phân định và công bố kết quả xác định, phân định thôn, xã, tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; hiệu lực thi hành Danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc tổ chức thực hiện Nghị định.
Theo Nghị định số 272, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.
Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 1 trong 2 tiêu chí: Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định; có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.
Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 1 trong 2 tiêu chí: Có từ 15% người DTTS trở lên sinh sống ổn định; có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 1 trong 2 tiêu chí: Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển; Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
Xã miền núi là xã đáp ứng ít nhất 1 trong 2 tiêu chí: Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển; Có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.
Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 1 trong 2 tiêu chí: Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển; Có từ 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí: Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
Riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Phân định xã theo trình độ phát triển
Về phân định xã theo trình độ phát triển, Nghị định số 272 quy định:
Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào DTTS và miền núi.
Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
Là xã có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%; Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%; Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030; Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%; Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);
Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%; Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định; Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%; Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III
Theo Nghị định số 272, xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 3 tiêu chí theo quy định tại “Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển”. Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 3 đến 5 tiêu chí theo quy định tại “Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển”;
Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 6 tiêu chí trở lên theo quy định tại “Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển”; hoặc có từ 3 tiêu chí trở lên theo quy định tại “Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển”; đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định.
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/12/2025. Trong trường hợp đến ngày 1/1/2026 danh sách thôn, xã, tỉnh theo quy định tại Nghị định này chưa được công bố thì tiếp tục tạm thời áp dụng danh sách hiện hành ban hành theo Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian áp dụng không quá ngày 31/3/2026.
-
GIải quyết chính sách cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố nghỉ việc -
Khuyến khích đầu tư, phát triển hạ tầng văn hóa số theo phương thức đối tác công tư -
Quảng Ninh tận dụng đất dôi dư phát triển điểm bán hàng tiện lợi -
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ ADN thế hệ mới trong xác định danh tính hài cốt liệt sĩ
-
Điểm mới trong Danh mục đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh -
Phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội trở thành cơ sở giáo dục đại học hàng đầu châu Á -
Hải Phòng phát triển nông thôn bền vững với Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 -
Quảng Ninh hoàn thành sớm “Chiến dịch 500 ngày đêm” xác định danh tính liệt sĩ -
Minh bạch từng suất ăn học đường bằng công nghệ truy xuất nguồn gốc -
Năm 2026, Hải Phòng phấn đấu có 1.014 trường học đạt chuẩn quốc gia, tinh gọn mạng lưới cơ sở giáo dục -
Hà Nội minh bạch hóa quy trình huy động, sử dụng nguồn lực hỗ trợ văn hóa, thể thao
-
Thái Nguyên bước vào kỷ nguyên tăng trưởng, cơ hội sở hữu bất động sản Quảng trường tại FECON Square City -
Xây dựng nền tảng quản trị số hiện đại: TKV đẩy nhanh lộ trình triển khai Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp -
Bakes mang văn hóa Việt vào giải pháp quà tặng doanh nghiệp mùa Trung Thu -
SeABank thông báo mời thầu -
VinFast Kỷ Nguyên Xanh - Thuận An khai trương đại lý 3S -
Việt Nam coi sở hữu trí tuệ là trụ cột đặc biệt quan trọng của phát triển
