-
Huế điều chỉnh Quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 -
Không kịp thông xe 2 đoạn cao tốc Bắc – Nam qua miền Trung dịp Tết 2026 -
Huế triển khai Chiến lược phát triển dịch vụ logistics -
[Longform] TP.HCM: Giữ vững vị thế đầu tàu tăng trưởng -
Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tháng 1/2026 tăng 29,5% so với cùng kỳ năm trước -
Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Việt Nam
| Sinh viên Học viện Chính sách và Phát triển |
Học viện Chính sách và Phát triển là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Năm 2015, Học viện tuyển sinh bậc đại học hệ chính quy với hình thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2015 với tất cả 05 ngành đào tạo gồm 07 chuyên ngành.
1. Điều kiện tham gia xét tuyển
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
- Thí sinh tham dự kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2015 tại các cụm thi do các trường đại học, học viện chủ trì;
- Tổng 3 môn thi thuộc 1 trong các tổ hợp đăng ký xét tuyển Đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Ngành, chuyên ngành đào tạo, chỉ tiêu và tổ hợp môn thi xét tuyển
|
Ngành học |
Mã ngành |
Tổ hợp 03 môn xét tuyển |
Chỉ tiêu |
|
TỔNG CHỈ TIÊU |
|
|
500 |
|
Kinh tế (gồm 03 chuyên ngành Quy hoạch phát triển, Kế hoạch phát triển, Quản lý đấu thầu) |
D310101 |
1/ Toán, Vật Lý, Hóa học 2/ Toán, Vật Lý, Tiếng Anh 3/ Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh 4/ Toán, Vật Lý, Ngữ Văn |
200 |
|
Kinh tế quốc tế (chuyên ngành Kinh tế đối ngoại) |
D310106 |
1/ Toán, Vật Lý, Hóa học 2/ Toán, Vật Lý, Tiếng Anh 3/ Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh 4/ Toán, Tiếng Anh, Hóa học |
100 |
|
Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp) |
D340101 |
1/ Toán, Vật Lý, Hóa học 2/ Toán, Vật Lý, Tiếng Anh 3/ Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh 4/ Toán, Tiếng Anh, Hóa học |
50 |
|
Quản lý nhà nước (chuyên ngành Quản lý công) |
D340401 |
1/ Toán, Vật Lý, Hóa học 2/ Toán, Vật Lý, Tiếng Anh 3/ Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh 4/ Toán, Ngữ văn, Hóa học |
50 |
|
Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành Tài chính công) |
D340201 |
1/ Toán, Vật Lý, Hóa học 2/ Toán, Vật Lý, Tiếng Anh 3/ Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh 4/ Toán, Ngữ văn, Hóa học |
100 |
|
Tuyển sinh vào chương trình chất lượng cao: Học viện tuyển sinh 02 lớp chương trình Chất lượng cao các ngành Kinh tế quốc tế; Tài chính – Ngân hàng Số lượng tuyển sinh : 50 sinh viên/lớp Đối tượng: Tất cả các thí sinh đã trúng tuyển vào các ngành của Học viện đều được đăng ký xét tuyển. |
|||
3. Nguyên tắc xét tuyển: Học viện xét tuyển nguyện vọng 1 theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
Điểm xét tuyển của thí sinh là tổng điểm của các điểm thành phần như sau:
- Tổng điểm 3 môn thi thuộc tổ hợp;
- Điểm ưu tiên xét tuyển (điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Các nguyện vọng từ 1 đến 4 của thí sinh có giá trị xét tuyển như nhau. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng trước thì không được xét tiếp nguyện vọng sau. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1, không được đăng ký ở các đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung;
Điểm trúng tuyển xác định theo từng ngành;
Căn cứ xác định điểm trúng tuyển
- Chỉ tiêu tuyển sinh vào từng ngành;
- Điểm xét tuyển của thí sinh (đã tính điểm ưu tiên);
- Nguyện vọng đăng ký của thí sinh.
Nếu có nhiều thí sinh cùng đạt mức điểm xét tuyển dẫn đến vượt quá 10% chỉ tiêu của ngành, Học viện sử dụng tiêu chí xét tuyển phụ để xác định điểm trúng tuyển
- Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán
- Tiêu chí phụ 2: Sau khi sử dụng tiêu chí phụ 1, số thí sinh trúng tuyển vẫn còn cao hơn so 10% với chỉ tiêu của ngành, Học viện sử dụng tiêu chí phụ 2. Cụ thể:
|
STT |
Tổ hợp |
Tiêu chí phụ 2 |
|
1 |
Toán, Vật Lý, Hóa học |
Điểm môn Vật lý |
|
2 |
Toán, Vật Lý, Tiếng Anh |
Điểm môn Vật lý |
|
3 |
Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn |
Điểm môn Tiếng Anh |
|
4 |
Toán, Vật Lý, Ngữ Văn |
Điểm môn Vật lý |
|
5 |
Toán, Tiếng Anh, Hóa học |
Điểm môn Tiếng Anh |
|
6 |
Toán, Ngữ văn, Hóa học |
Điểm môn Hóa học |
4. Hồ sơ đăng ký xét tuyển
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Giấy chứng nhận kết quả thi dùng cho xét tuyển nguyện vọng 1, Bản gốc;
- 01 phong bì dán tem ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh;
- Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ.
5. Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh nộp qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Học viện.
Nộp trực tiếp tại Học viện theo địa chỉ:
Tầng 5, Phòng 502, Học viện Chính sách và Phát triển.
Tòa nhà Bộ Kế hoạch & Đầu tư.
Ngõ 8B, Phố Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại: 04 37957368/ 04 85898694
Nộp qua đường bưu điện theo hình thức thư bảo đảm, chuyển phát nhanh, chuyên phát ưu tiên theo địa chỉ:
Phòng Quản lý đào tạo
Học viện Chính sách và Phát triển
Tòa nhà Bộ Kế hoạch & Đầu tư
Ngõ 8B, Phố Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04 37957368/ 04 85898694
Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển Nguyện vọng 1: Từ 8h00 đến 17h00 từ ngày 01/8/2015 đến ngày 20/8/2015 (Bao gồm cả ngày thứ 7 & Chủ nhật). Thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì căn cứ theo dấu của Bưu điện.
6. Điều chỉnh nguyện vọng và rút hồ sơ đăng ký xét tuyển
- Trong thời gian nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển, thí sinh được phép điều chỉnh nguyện vọng đã đăng ký hoặc rút hồ sơ để nộp vào trường khác. Khi đến điều chỉnh hoặc rút hồ sơ thí sinh phải mang theo chứng minh nhân dân.
- Thí sinh điều chỉnh nguyện vọng trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ xét tuyển. Trước 17h00 ngày 20/8/2015 theo mẫu đơn của Học viện.
7. Xét tuyển nguyện vọng bổ sung
Sau khi có kết quả xét tuyển nguyện vọng 1 nếu còn chỉ tiêu, Học viện sẽ thông báo xét tuyển nguyện vọng bổ sung vào ngành còn chỉ tiêu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh tham khảo điểm trúng tuyển vào đại học hệ chính quy của Học viện năm 2014
|
STT |
Ngành |
Chuyên ngành |
Điểm trúng tuyển |
Khối thi |
||
|
Mã ngành |
Tên ngành |
NV1 |
NV2 |
|||
|
1 |
D310101 |
Kinh tế |
Kế hoạch phát triển |
17,5 |
20,0 |
A, A1 |
|
Quy hoạch phát triển |
17,0 |
19,0 |
A, A1 |
|||
|
Quản lý đấu thầu |
17,0 |
19,0 |
A, A1 |
|||
|
2 |
D340201 |
Tài chính ngân hàng |
Tài chính công |
18,0 |
20,0 |
A, A1 |
|
3 |
D310205 |
Quản lý nhà nước |
Chính sách công |
17,0 |
19,0 |
A, A1 |
|
4 |
D310106 |
Kinh tế quốc tế |
Kinh tế đối ngoại |
20,0 |
20,5 |
A, A1 |
|
5 |
D340101 |
Quản trị kinh doanh |
Quản trị doanh nghiệp |
17,0 |
19,0 |
A, A1 |
-
Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tháng 1/2026 tăng 29,5% so với cùng kỳ năm trước -
Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Việt Nam -
Hưng Yên: Chuẩn bị chu đáo cho bầu cử HĐND các cấp -
Hưng Yên chăm lo đời sống người lao động dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 -
Đổi mới chính sách tài chính đất đai, khơi thông nguồn lực, giảm gánh nặng xã hội -
Thúc đẩy hợp tác giữa Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang (Việt Nam) và Quảng Tây (Trung Quốc) -
Điểm tên 9 mặt hàng xuất khẩu trên 1 tỷ USD trong tháng 1/2026
-
Vì sao nên sử dụng giải pháp vay kinh doanh của ngân hàng VietinBank? -
Nutifood sở hữu dây chuyền sữa công thức pha sẵn đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng nhận hữu cơ Úc (ACO) -
Chailease Việt Nam thông báo bổ sung nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động -
20 năm chặng đường ABS - Sẵn sàng vươn tầm -
ROX Group - Ba thập kỷ kiến tạo thuận ích, đưa giá trị Việt vươn xa -
Vietnamobile mời thầu gói thầu Thanh lý thiết bị viễn thông di động công nghệ 2G
