Phiên 21/4: ROS và MSN góp công giúp VN-Index lập kỷ lục giá trị giao dịch với hơn 7.000 tỷ đồng
Mặc dù VN-Index không giữ nổi sắc xanh trước sức ép đến từ nhóm cổ phiếu bluechip, nhưng thị trường đã tạo điểm nhấn lớn khi ghi nhận phiên giao dịch kỷ lục về giá trị với hơn 7.000 tỷ đồng nhờ sự đóng góp lớn của ROS và MSN.
Diễn biến VN-Index phiên ngày 21/4
Diễn biến VN-Index phiên ngày 21/4

Trong phiên giao dịch sáng cuối tuần, các cổ phiếu bluechip đã lấy lại trạng thái cân bằng hơn, nhiều mã hồi phục sắc xanh dù đà tăng còn khá hạn chế nhưng cũng đủ giúp thị trường đảo chiều thành công sau phiên điều chỉnh hôm qua. Dòng tiền tăng đột biến nhưng với sự đóng góp khá lớn từ giao dịch thỏa thuận, còn giao dịch khớp lệnh vẫn diễn ra khá thận trọng.

Bước sang phiên giao dịch chiều, thị trường xuất hiện những tín hiệu khá tiêu cực khi áp lực bán đang dần chiếm ưu thế khiến thị trường quay đầu đi xuống. Chỉ số Vn-Index thu hẹp đà tăng điểm và chính thức đảo chiều sau hơn 30 phút giao dịch. Trong đó, sau nhịp hồi phục ở phiên sáng, nhiều cổ phiếu trụ cột quay lại trạng thái giảm, là tội đồ kéo thị trường đi xuống.

Mặc dù VN-Index le lói sắc xanh ở cuối phiên nhưng lực bán trong đợt khớp ATC đã khiến chỉ số này trượt chân và lùi về dưới mốc tham chiếu.

Đóng cửa, sàn HOSE khá cân bằng với 127 mã tăng và 127 mã giảm, VN-Index giảm nhẹ 0,25 điểm (-0,04%) xuống 712,41 điểm. Thanh khoản tăng vọt với khối lượng giao dịch đạt 202,27 triệu đơn vị, giá trị 6.504,65 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt 69,46 triệu đơn vị, giá trị 3.115,16 tỷ đồng. Ngoài thỏa thuận khủng MSN, phiên chiều có thêm hơn 2,24 triệu trái phiếu NVL11605, với tổng giá trị 235,46 tỷ đồng.

Bên cạnh VNM vẫn giảm điểm, các trụ cột chính khác như VIC, BVH, GAS cũng quay đầu đi xuống với mức giảm từ 0,2-0,74%. Đồng thời, nhiều mã lớn như KDC, DPM, HSG, BMP cũng lùi về dưới mốc tham chiếu.

Ở nhóm cổ phiếu ngân hàng cũng bị ngắt nhịp. Ngoài VCB và MBB còn tăng nhẹ 100 đồng/CP, còn lại các mã khác như BID, CTG, STB quay đầu giảm giá.

Không chỉ dầu khí, ngân hàng đi xuống, nhóm cổ phiếu chứng khoán nhen nhóm tạo sóng cũng nhanh chóng bị dập tắt. Bên cạnh SSI quay lại mốc tham chiếu, lần lượt các mã AGR, BSI, CTS, IVS, MBS, VDS, ORS đảo chiều giảm.

Đáng chú ý trong phiên cuối tuần là cổ phiếu lớn ROS. Dù mở cửa khá tiêu cực khi giảm khá sâu nhưng đà giảm dần thu hẹp và chính thức đảo chiều ngay đầu phiên chiều nhờ lực cầu gia tăng mạnh. Đóng cửa, ROS tăng 0,3% lên mức 163.00 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh hơn 8,6 triệu đơn vị, tương ứng tổng giá trị 1.392,8 tỷ đồng, là cổ phiếu giao dịch khớp lệnh lớn nhất về giá trị trên thị trường.

Cổ phiếu FLC đã duy trì đà tăng nhờ lực cầu trong nước và nước ngoài hấp thụ khá tốt. Kết phiên, FLC tăng 1,6% lên mức 7.640 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh lớn nhất sàn, đạt 19,18 triệu đơn vị và khối ngoại mua ròng mạnh nhất về khối lượng với 8,32 triệu đơn vị.

Trái với sàn HOSE, trên sàn HNX, thiếu chút nữa HNX-Index sẩy chân nhưng may mắn đã trở lại trước lực đỡ từ nhóm cổ phiếu bluechip. Đóng cửa, HNX-Index tăng 0,41 điểm (+0,46%) lên 88,87 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 44,65 triệu đơn vị, giá trị hơn 460 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 19,78 triệu đơn vị, giá trị 374,27 tỷ đồng.

Trong khi hầu hết các mã ngân hàng đều giao dịch thiếu tích cực thì SHB vẫn hấp dẫn nhà đầu tư. Mặc dù tiếp tục bị khối ngoại bán ròng khá mạnh gần 1 triệu đơn vị nhưng lực cầu trong nước giúp SHB củng cố thêm đà tăng. Kết phiên, SHB tăng hơn 4,1% lên mức 7.600 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 15,96 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó, ACB le lói sắc xanh và kết phiên đứng tại mốc tham chiếu 22.700 đồng/Cp với khối lượng khớp lệnh đạt 1,17 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, diễn biến giằng co và liên tục đảo chiều vẫn tiếp diễn. Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,1 điểm (-0,17%) xuống 57,31 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 9,5 triệu đơn vị, giá trị 125,42 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 3,83 triệu đơn vị, giá trị 73,96 tỷ đồng.

Đáng chú ý, QPH sau cú tăng vọt ở phiên sáng đã trở lại xuất phát điểm. Kết phiên, QPH đứng giá tham chiếu 17.500 đồng/CP với khối lượng giao dịch đạt 1,78 triệu đơn vị.

Trong khi VOC duy trì đà tăng 1,17%, đóng cửa tại mức giá 27.000 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 1,17 triệu đơn vị.

Din biến chính ca th trường:

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

301

Số cổ phiếu không có giao dịch

24

Số cổ phiếu tăng giá

127 / 39,08%

Số cổ phiếu giảm giá

127 / 39,08%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

71 / 21,85% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,640

19.179.990

2

ROS

163,000

8.609.850

3

HQC

2,520

6.379.940

4

STB

11,250

5.004.420

5

PLX

48,900

4.820.970

6

HHS

3,990

4.700.260

7

DLG

3,400

3.878.410

8

HAG

8,290

3.644.360

9

ITA

3,230

3.540.860

10

SCR

8,600

3.500.480 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PLX

48,900

+48,90/+0,00%

2

UIC

31,850

+2,05/+6,88%

3

NVL

72,500

+1,70/+2,40%

4

NKG

42,700

+1,70/+4,15%

5

APC

25,650

+1,65/+6,88%

6

NBB

23,000

+1,50/+6,98%

7

TNA

57,400

+1,50/+2,68%

8

BMI

29,200

+1,40/+5,04%

9

PNJ

84,000

+1,40/+1,69%

10

DPR

42,800

+1,30/+3,13% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

COM

62,700

-4,70/-6,97%

2

SSC

62,000

-2,70/-4,17%

3

BMP

188,500

-2,70/-1,41%

4

TCL

28,100

-1,80/-6,02%

5

KHA

32,100

-1,40/-4,18%

6

KAC

16,800

-1,25/-6,93%

7

PAN

40,800

-1,20/-2,86%

8

D2D

42,800

-1,20/-2,73%

9

KDC

38,600

-1,15/-2,89%

10

S4A

17,500

-1,00/-5,41% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

269

Số cổ phiếu không có giao dịch

105

Số cổ phiếu tăng giá

95 / 25,40%

Số cổ phiếu giảm giá

98 / 26,20%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

181 / 48,40% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,600

15.961.444

2

SHN

10,200

1.690.562

3

VND

15,300

1.566.427

4

VCG

14,800

1.423.977

5

CEO

11,900

1.272.900

6

PVX

2,000

1.183.200

7

ACB

22,700

1.166.146

8

HKB

6,300

1.144.400

9

VIX

6,000

1.114.299

10

DCS

2,300

952.835 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SLS

162,000

+7,00/+4,52%

2

C69

14,000

+3,20/+29,63%

3

ARM

34,100

+3,10/+10,00%

4

VNT

36,000

+3,00/+9,09%

5

DHT

93,500

+2,50/+2,75%

6

TPP

32,700

+2,20/+7,21%

7

VDL

38,600

+2,20/+6,04%

8

HAD

39,500

+2,10/+5,61%

9

BXH

23,700

+2,10/+9,72%

10

CDN

24,000

+2,00/+9,09% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KTS

49,000

-3,90/-7,37%

2

TV3

30,300

-3,00/-9,01%

3

GLT

39,700

-2,70/-6,37%

4

TV2

229,100

-2,70/-1,16%

5

VCS

148,000

-2,10/-1,40%

6

SMT

19,100

-2,10/-9,91%

7

L14

67,000

-2,00/-2,90%

8

CAN

21,000

-2,00/-8,70%

9

SSM

17,100

-1,90/-10,00%

10

TV4

14,400

-1,60/-10,00% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

171

Số cổ phiếu không có giao dịch

339

Số cổ phiếu tăng giá

62 / 12,16%

Số cổ phiếu giảm giá

68 / 13,33%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

380 / 74,51% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

QPH

17,500

1.784.100

2

TOP

1,600

1.185.500

3

VOC

27,000

1.170.200

4

GTT

400

868.720

5

PFL

1,500

582.750

6

TIS

9,500

526.100

7

HVN

26,300

514.320

8

SWC

21,600

479.589

9

HAC

4,700

353.609

10

NTB

700

274.500 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGN

180,000

+11,20/+6,64%

2

NDC

33,000

+4,30/+14,98%

3

HNP

25,600

+2,70/+11,79%

4

NNT

18,500

+2,40/+14,91%

5

DPH

17,100

+2,20/+14,77%

6

KCE

18,000

+1,90/+11,80%

7

NTC

50,500

+1,80/+3,70%

8

ABI

26,800

+1,80/+7,20%

9

C71

12,300

+1,60/+14,95%

10

ICN

23,900

+1,50/+6,70% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DLT

8,300

-5,40/-39,42%

2

HPP

48,000

-3,00/-5,88%

3

PSL

53,000

-2,70/-4,85%

4

PTM

14,600

-2,10/-12,57%

5

RCD

26,100

-1,80/-6,45%

6

VIF

14,100

-1,80/-11,32%

7

SEA

19,400

-1,70/-8,06%

8

HND

7,700

-1,30/-14,44%

9

IBC

47,300

-1,20/-2,47%

10

VNN

7,300

-1,20/-14,12%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

70.784.655

64.331.366

6.453.289

% KL toàn thị trường

35,00%

31,81%

 

Giá trị

2678,06 tỷ

2675,74 tỷ

2,32 tỷ

% GT toàn thị trường

41,17%

41,14%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

FLC

7,640

8.316.210

0

8.316.210

2

VHC

54,200

1.000.000

26.550

973.450

3

PLX

48,900

978.010

10.000

968.010

4

HHS

3,990

550.000

0

550.000

5

HPG

30,450

534.630

46.050

488.580

6

LCG

8,450

463.590

0

463.590

7

TDH

13,150

279.000

4.000

275.000

8

STB

11,250

216.690

0

216.690

9

SSI

22,350

202.780

29.630

173.150

10

CII

36,400

190.350

24.770

165.580 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MSN

45,000

54.988.355

60.068.906

-5.080.551

2

SCR

8,600

10.000

448.170

-438.170

3

NLG

28,100

20.000

306.710

-306.690

4

DCM

11,150

0

300.000

-300.000

5

PDR

24,000

0

210.000

-210.000

6

NBB

23,000

0

167.580

-167.580

7

DIG

9,700

140.000

150.580

-150.440

8

VIC

40,500

167.210

246.310

-79.100

9

IJC

8,160

0

74.150

-74.150

10

DPM

23,500

55.960

121.310

-65.350 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.132.600

1.472.706

-340.106

% KL toàn thị trường

1,74%

2,26%

 

Giá trị

19,28 tỷ

14,31 tỷ

4,97 tỷ

% GT toàn thị trường

2,28%

1,69%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCG

14,800

347.700

0

347.700

2

VGC

15,900

279.500

0

279.500

3

BCC

15,100

95.000

0

95.000

4

NDN

8,400

84.800

0

84.800

5

BVS

16,700

35.200

3.000

32.200

6

CAN

21,000

30.000

0

30.000

7

KSK

1,100

22.000

0

22.000

8

VGS

11,900

21.000

0

21.000

9

VKC

11,900

13.300

1.040

12.260

10

SD7

4,000

11.000

0

11.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

7,600

30.500

1.013.056

-982.556

2

VIX

6,000

100.000

268.000

-267.900

3

VND

15,300

17.500

51.500

-34.000

4

PGS

18,400

10.000

42.500

-32.500

5

MAS

91,000

8.300

22.100

-13.800

6

PVS

16,300

23.000

32.000

-9.000

7

CSC

31,500

0

7.000

-7.000

8

PVI

29,400

0

5.000

-5.000

9

NET

30,400

2.300

5.700

-3.400

10

IVS

9,800

1.600

5.000

-3.400 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

98.787

1.200

97.587

% KL toàn thị trường

0,70%

0,01%

 

Giá trị

5,05 tỷ

35,72 triệu

5,01 tỷ

% GT toàn thị trường

2,32%

0,02%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VOC

27,000

29.000

0

29.000

2

SGN

180,000

16.287

0

16.287

3

PHH

13,400

8.000

0

8.000

4

PIA

29,700

7.700

0

7.700

5

ABI

26,800

8.100

1.000

7.100 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VSN

44,000

0

200.000

-200.000

Thanh Thúy (Tinnhanhchungkhoan.vn)

Bình luận của bạn về bài viết...